23:24 ICT Thứ hai, 28/07/2014

Trang nhất » Tin Tức » Thông báo

Hướng dẫn sáng kiến kinh nghiệm năm 2012

Thứ năm - 26/04/2012 06:27

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẠC LIÊU

TRƯỜNG TH KINH TẾ - KỸ THUẬT

 


Số : 128/KTKT

V/v hướng dẫn viết
sáng kiến kinh nghiệm

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Bạc Liêu, ngày 24 tháng 4 năm 2012

Kính gửi: Các đơn vị trực thuộc.

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong việc viết đề tài cải tiến, sáng kiến kinh nghiệm (sau đây gọi tắt là sáng kiến kinh nghiệm, viết tắt là SKKN) Ban Giám hiệu hướng dẫn cách viết SKKN gửi kèm theo công văn này; góp phần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng công tác, giảng dạy của Trường; thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm  học 2011 – 2012.

Trưởng các đơn vị trực thuộc thông báo cho các cá nhân trong đơn vị mình biết để tìm hiểu và thực hiện viết SKKN theo đúng tài liệu hướng dẫn này trên trang website của Trường.

Hướng dẫn này thực hiện từ năm học 2011- 2012.

 

         

 

Nơi nhận:                  

- Các đơn vị trực thuộc;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

Trần Công Chánh

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẠC LIÊU

TRƯỜNG TH KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

 


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Bạc Liêu, ngày 24 tháng 4 năm 2012

HƯỚNG DẪN VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
(kèm theo công văn số:128/KTKT ngày 24/4/2012
của Trường TH KTKT BL về việc hướng dẫn viết SKKN)

         

          I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

          1. Mục đích:

          - Giúp giáo viên và cán bộ quản lý các đơn vị trực thuộc trong Nhà trường thuận lợi trong việc viết sáng kiến kinh nghiệm (SKKN), thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học của Trường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giảng dạy của giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; đồng thời phục vụ công tác xét khen thưởng thi đua của Trường và của Ngành.

          - Giúp đội ngũ cán bộ, giáo viên trong công tác nghiên cứu khoa học từ đó nâng cao kiến thức chuyên môn và chất lượng giảng dạy.

          - Phát huy tinh thần làm chủ, tinh thần trách nhiệm, tự chịu trách nhiệm, phát huy sáng kiến của tập thể  cán bộ, giáo viên trong việc nghiên cứu đúc kết các sáng kiến kinh nghiệm thiết thực phục vụ các nhu cầu cụ thể của Trường trong công tác đào tạo cũng như các công tác khác.

          2. Yêu cầu:

- Các đề tài sáng kiến kinh nghiệm phải thiết thực, khả thi, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị và của Nhà trường.

- Đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với điều kiện của bản thân, đơn vị và của Nhà trường.

- Các thông tin, tri thức trong SKKN phải được trình bày khoa học, rõ ràng, súc tích; ghi rõ nguồn tài liệu được sưu tầm, trích dẫn.

          II. Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu của sáng kiến kinh nghiệm

          1.1. Khái niệm

          1.1.1. Sáng kiến

          Theo từ điển tiếng Việt: Sáng kiến là những ý kiến mới có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn.

Sáng kiến là tạo ta, tìm ra, xây dựng nên một ý kiến, một ý tưởng, một giải pháp mới về một đối tượng hay hoạt động nào đó.

Có hai loại ý kiến mới: Ý kiến mới đã được áp dụng và ý kiến mới chưa được áp dụng.

          1.1.2. Kinh nghiệm

          Theo từ điển tiếng Việt: Kinh nghiệm là những điều hiểu biết có thể áp dụng hữu hiệu cho cuộc sống có được nhờ sự tiếp xúc, từng trải với thực tế.

          Kinh nghiệm là cái có thực, được chủ thể tích lũy trong quá trình trải nghiệm, là những kiến thức cao nhất của chủ thể.

          Như vậy nói tới kinh nghiệm là nói đến những việc đã làm, đã có kết quả, đã được kiểm nghiệm trong thực tế, không phải là những việc dự định hay còn trong ý nghĩ.

1.1.3. Sáng kiến kinh nghiệm

          Sáng kiến kinh nghiệm là những sáng kiến đã được thử nghiệm trong thực tế và đã thu được thành công nhất định, thể hiện sự cải tiến trong phương pháp hoạt động cho kết quả cao đáp ứng được nhu cầu của thực tế, công sức của những người tham gia hoạt động.

          Đối với Ngành Giáo dục và Đào tạo, Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) là kết quả lao động sáng tạo của cán bộ, giáo viên. SKKN mang lại hiệu quả cao trong quản lý, giảng dạy, đào tạo; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và thực hiện các mục tiêu đổi mới của ngành.

          2. Đặc điểm của sáng kiến kinh nghiệm

          - Có nét mới;

          - Đã được áp dụng trong thực tế;

          - Do chính người viết thực hiện.

          3. Những yêu cầu cơ bản đối với một sáng kiến kinh nghiệm

3.1. Tính khoa học

Đề tài có cơ sở, lý luận vững vàng, hợp lý, có luận cứ khoa học, xác thực. Kết quả phù hợp với quy luật, với xu thế chung, không phải là ngẫu nhiên.

          - Trình bày được cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn làm chỗ dựa cho việc giải quyết vấn đề đã nêu ra trong đề tài.

          - Trình bày một cách rõ ràng, mạch lạc các bước tiến hành trong SKKN

          - Các phương pháp tiến hành phù hợp.

          - Dẫn chứng các tư liệu, số liệu và kết quả chính xác làm nổi bật tác dụng, hiệu quả của SKKN đã áp dụng.

3.2.Tính mới

Đó là những vấn đề chưa có SKKN nào trước đó nghiên cứu với đối tượng; những cải tiến, những đề xuất mới đảm bảo tính khoa học; những ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học - công nghệ mới; luận điểm hay phát hiện mới về tính hợp lý, hiệu quả của một giải pháp trong quá trình dạy học, quản lý giáo dục.

          3.3. Tính khả thi

          - Trình bày, làm rõ khả năng thực hiện SKKN.

          - Chỉ ra được những điều kiện căn bản, những bài học kinh nghiệm để áp dụng có hiệu quả SKKN, đồng thời phân tích cho thấy triển vọng trong việc vận dụng và phát triển SKKN đã trình bày.

          3.4.Tính hiệu quả

Mang lại kết quả thiết thực trong thực tế khi áp dụng trong công tác quản lý, giảng dạy và các công tác khác. Nếu áp dụng thì hiệu quả công việc sẽ được nâng cao, với lượng thời gian và nhân lực, vật lực tiết kiệm và phù hợp với điều kiện thực  tế.

          4. Phân biệt sáng kiến kinh nghiệm với đề tài nghiên cứu khoa học     

- Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, xuất bản năm 2001, thì “Khoa học là hệ thống tri thức tích luỹ trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như những hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực.[2]

          - Theo Điều 2, Luật khoa học - công nghệ, 2000, thì “Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên và xã hội” [4]

          Nghiên cứu khoa học là sự khám phá, phát hiện những quy luật vận động của thế giới tự nhiên và xã hội (bao gồm cả con người), là sự sáng tạo các giải pháp và sử dụng các giải pháp khoa học được khám phá nhằm phục vụ sự tiến bộ của xã hội loài người.  [4]

          Đề tài nghiên cứu khoa họcmột nhiệm vụ nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học do một cá nhân, một tập thể hoặc tổ chức thực hiện.

          Đề tài khoa học định hướng vào việc trả lời những câu hỏi có ý nghĩa học thuật, có thể chưa quan tâm nhiều đến việc hiện thực hoá trong hoạt động thực tiễn.[2]

          Từ các khái niệm về SKKN và khái niệm khoa học ta có thể phân biệt như sau [3]:

          SKKN: Thiên về miêu tả nội dung công việc dựa theo kinh nghiệm cá nhân, theo cách nhìn chủ quan của người thể hiện nhiều hơn.

          NCKH: Nghiên cứu vấn đề không những chỉ dựa vào kinh nghiệm của bản thân mà còn phải dựa vào thực tế khách quan để điều chỉnh cho phù hợp. Vì vậy, NCKH phải mang tính khách quan, không phụ thuộc vào bản thân người nghiên cứu.
          SKKN: Không nhất thiết phải có những mục như lịch sử vấn đề, cơ sở khoa học, tài liệu tham khảo, phụ lục.

          NCKH: nhất thiết phải có những mục như lịch sử vấn đề, cơ sở khoa học, tài liệu tham khảo, phụ lục.

          SKKN: Qua thực tiễn, bằng trải nghiệm bản thân, người viết đúc kết kinh nghiệm nhằm giúp mọi người áp dụng dễ dàng để mang lại hiệu quả tốt hơn.
          NCKH: Bằng nhận thức của bản thân, tác giả có thể làm mới một vấn đề dựa trên những cơ sở khoa học (lí luận và thực tiễn) và được thực hiện bằng (những) phương pháp khoa học.

          III. MC ĐGII THIU SÁNG KIN KINH NGHIM

          1. Tường thuật kinh nghiệm:

          Ở mức độ này người đề xuất sáng kiến kinh nghiệmkể lại những suy nghĩ, những việc đã làm,những cách làm đã mang lại những kết quả tích cực. Tuy nhiên cần tránh việc kể lể dài dòng, đi vào những chi tiết rườm rà, vụn vặt, dàn trải. Việc trình bày này không phải là một bản báo cáo thành tích hoặc một bản báo cáo tổng kết đơn thuầnmà cần thực hiện:

          - Mô tả công việc tiến hành theo trình tự logic.

          - Mô tả các kết quả đã đạt được từ việc áp dụng các biện pháp đã tiến hành.

          - Chỉ ra những bài học kinh nghiệm cần thiếtđể có thể nhân rộng.

          2. Phân tích kinh nghiệm

          Ở mức độ này, tác giả cần thực hiện được các yêu cầu như ở mức độ tường thuật kinh nghiệm. Ngoàira còn có nhận xét, đánh giá những ưu điểm, tác động và những mặt còn hạn chế của SKKN  đã thực hiện,hướng khắc phục và phát triển của đề tài.

          Trong việc phân tíchcần phải:

               - Mô tả các biện pháp đã tiến hành trong đề tài và giải thích ý nghĩa,lý do lựa chọn những biện pháp và tác dụng của chúng; phải mô tảđược cụ thể, hợp lý cách làm mới, có tính sáng tạo, sáng kiến cải tiến, để giải quyết một thực tế về chỉ đạo, quản lý, giáo dục và giảng dạy hoặc nhiệm vụ công tác của mình có kết quả tốt;

               - Nêu được mối quan hệ giữa các biện pháp với đặc điểm đối tượng, với những điều kiện điều kiện khách quan.

               - Chỉ rađược những điều kiện cần bảo đảm, rút ra được những bài học kinh nghiệm những kết luận khái quát hướng dẫn cho việc áp dụng có hiệu quả SKKN và mở rộng, phát triển SKKN.

          IV. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM [1]

          Nội dung nghiên cứu SKKN ở Trường Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu cần tập trung vào những lĩnh vực đổi mới như: đổi mới hoạt động quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phát triển và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Định hướng nghiên cứu các đề tài SKKN cụ thể như sau:

1. Đối với cán bộ quản lý

- Công tác tổ chức, quản lý, chỉ đạo, triển khai các mặt hoạt động trong Nhà trường; công táctổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho  giáo viên, cán bộ quản lý;

- Tổ chức hoạt động các phòng bộ môn, phòng thực hành, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm;

- Công tác xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thư viện trường học; xây dựng cơ sở thực hành, thực tập; xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia;

- Quản lý lao động đối với giáo viên và nhân viên;

- Quản lý chất lượng giờ dạy dối với giáo viên, chất lượng hiệu quả công việc đối với nhân viên;

- Tiết kiệm điện, nước, vật tư, thiết bị, văn phòng phẩm, thời gian công sức, tài chính của đơn vị;

- Quản lý giáo dục toàn diện đối với học sinh;

- Giáo dục lòng yêu nghề, nhân cách nhà giáo cán bộ,giáo viên;

- Quản lý tài sản,trang thiết bị tài chính công;

-Quy trình mua sắm,sửa chữa, lắp đặt, xây dựng trang thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết phục vụ cho đào tạo và phát triển nhà trường;

- Tổ chức hội họp, hội nghị, lễ hội;

- Tổ chức sinh hoạt tập thể, sinh hoạt giao lưu văn hóa;

- Tổ chức phòng làm việc, bố trí trang thiết bị vật tư, bàn ghế phục vụ cho công tác văn phòng;

- Tổ chức công tác y tế học đường;

- Tổ chức nhà trường thân thiện - nhà giáo trách nhiệm - học sinh tích cực;

- Tổ chức văn hóa học đường;

- Tổ chức Xanh - Sạch - Đẹp vệ sinh môi trường nhà trường;

- Tổ chức làm kinh tế tập thể trong nhà trường;

- Tổ chức xúc tiến tuyển sinh trong đào tạo;

- Việc cải tiến nâng cao hiệu quả công tác Thi đua - Khen thưởng trong Nhà trường;

- Tổ chức hoạt động nghiên cứu tiếp cận thực tiễn cho giáo viên và học sinh;

- Tổ chức tư vấn học tậptìm kiếm, tạo việc làm cho học sinh đang học và học sinh đã tốt nghiệpra trường;

- Tổ chức rèn những kỹ năng cần thiết cho học sinh đáp ứng yêu cầu thích ứng xã hội;

- Phong cách, lề lối làm việc đối với giáo viên, nhân viên;

- Quy trình đánh giá xếp loại lao động đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên.

2. Đối với giáo viên

- Đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá cho điểm học sinh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo;

- Làm mô hình, đồ dùng dạy học, giáo cụ trực quan, sơ đồ,biểu bảng sử dụng lâu dài để minh họa trong dạy học.

- Làm sổ tay nghiên cứu khoa học cá nhân, xây dựng tập hồ sơ hoạt động nghiên cứu khoa học, sưu tầm thông tin,tư liệu phục vụ cho dạy học, nghiên cứu khoa học.

- Xây dựng mô hình quản lý nâng cao chất lượng sinh hoạt nhóm tự học, quản lý chủ nhiệm lớp, giáo dục học sinh cá biệt, dạy bồi dưỡng học sinh yếu kém, giáo dục rèn luyện kỹ năng sống và đạo đức học sinh.

- SKKN về công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động đoàn thể;

          - Đồ dùng dạy học tự làm có ứng dụng thực tế hiệu quả  được Hội đồng Nhà trường nghiệm thu đưa vào sử dụng rộng rãi trong Nhà trường.

          3. Đối với nhân viên:

          - Sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng có hiệu quả,tiết kiệm vật tư điện, tăng tuổi thọ, thời gian sử dụng hiệu quả.

          - Tiết kiện văn phòng phẩm, tận dụng các rác văn phòng tái sử dụng có hiệu quảváo công việc văn phòng và công việc chung của nhà trường.

          - Bố trí, sắp xếp, dọn dẹp văn phòng thẩm mỹ không gian làm việc tích cực.

          - Bố trí sắp xếp hồ sơ lưu trữ, các văn bản giấy tờ phục vụ cho công việc văn phòng thuận tiện.

          - Tạo dựng tác phong nhanh nhẹn, thao tác làm việc khoa học, kỹ năng giao tiếp văn phòng tốt.

          - Cải tiến,tận dụng tài sản các thiết bị, vật tư hư hỏng, tự sửa chữa để cải thiện chức năng thiết bị phục vụ kịp thời cho công tác.

          - Sử dụng tiết kiệm điện thắp sáng, điện máy lạnh, điện máy vi tính có hiệu quả.

          - Tiết kiệm thời gian, sử dụng thời gian làm việc hiệu quả.

          - Tổ chức công việc nhanh nhẹn, sắp xếp văn bản, thực hiện chế độ thông tin báo cáo nhanh chóng.

          - Thiết kế biểu bảng, ghi nhận thông tin kịp thời theo dõi, nhắclãnh đạo thực hiện kế hoạch công tác.

          - Tìm tòi, kịp thờiphát hiện những hỏng hóc đối với ô tô, tài sản, phương tiện kỹ thuật, máy móc, thiết bị, kịp thời khắc phục hạn chế tối đa thiệt hại, nâng cao tính năng và hiệu quả sử dụng.

          - Thường xuyên biết tự duy tu bảo dưỡng, làm vệ sinh ô tô, tài sản, phương tiện kỹ thuật, máy móc, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công tác.

          Ngoài các nội dung nêu trên còn có thể thực hiện các SKKN về:  

          - Thực hiện cuộc vận động như "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo";

          - Thực hiện các phong trào do ngành giáo dục - đào tạo phát động như: phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp”, phong trào “phong trào “Giúp đỡ học sinh yếu kém”; phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

          - Thực hiện chủ đề năm học “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội”.

          Hay bất kỳ một vần đề nào trong hoạt động của Nhà trường cần thiết phải đổi mới, đề xuất các giải pháp cải tiến, sáng kiến.

            V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VIẾT MỘT SKKN

            1. Bước 1: Lựa chọn đề tài:

            1.1. Xác định vấn đề  để viết SKKN

            Chọn đề tài là việc xác định lĩnh vực nghiên cứu. Đề tài để viết SKKN là vấn đề khoa học chứa đựng một nội dung, một thông tin nhằm giải quyết những vấn đề có tính cấp thiết trong thực tế công tác.

          Khi tiến hành công việc viết SKKN, công việc đầu tiên của tác giả là cần suy nghĩ lựa chọn đề tài phù hợp.

          Xác định đề tài để viết SKKN là trả lời các câu hỏi:

          - Nghiên cứu cái gì?

          - Ở đâu?

          - Thời gian nào?

          Đề tài cần hướng vào những vấn đề cấp thiết, có tác dụng thúc đẩy, phát triển của đơn vị, của Nhà trường.

          Vấn đề chọn không nên quá rộng hoặc chung chung mà cần tập trung vào vấn đề cụ thể, nổi bật nhất trong thực tế công tác của người viết.

          Người viết SKKN không nên chỉ chọn và viết theo sở thích của mình, không nên tưởng tượng để viết thành một SKKN.

          1.2. Những cơ sở để xét khi lựa chọn đề tài SKKN

          - Ý nghĩa của đề tài: những tác dụng và lợi ích mà SKKN mang lại khi thực hiện đối với hoạt động thực tế trong dạy học, quản lý hay lĩnh vực công tác  khác.

          - Tính cấp thiết của đề tài: thể hiện sự cần thiết, mức độ ưu tiên nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của đơn vị.

          - Các điều kiện đảm bảo:

          + Những điều kiện về kiến thức của bản thân (khả năng về phương pháp luận nghiên cứu, hiểu biết về vấn đề đề cập đến);

          + Nguồn thông tin: tính sẵn có và khả năng thu thập các thông tin cần thiết;

          + Các nguồn lực về tài chính, thiết bị,…, thời gian phù hợp để thực hiện SKKN.

          1.3. Đặt tên đề tài:

          - Đặt tên đề tài là giới hạn rõ phạm vi và nội dung nghiên cứu. Tên đề tài chính là một mâu thuẫn, một vấn đề trong thực tiễn giảng dạy, giáo dục mà tác giả còn đang trăn trở, tìm cách giải quyết, làm sáng tỏ.

          - Yêu cầu cơ bản của tên đề tài:

          + Ngắn gọn về ngôn ngữ nhưng dễ hiểu, không có ẩn ý, không có hiểu lầm.

          + Phản ánh rõ bản chất của quá trình biến đổi từ lúc chưa áp dụng SKKN cho đến khi đạt được kết quả.

          + Chỉ rõ giới hạn của việc nghiên cứu: xác định được phạm vi, nội dung và thời gian nghiên cứu cụ thể của đề tài, cần tránh vấn đề quá chung chung hoặc có phạm vi quá rộng khó có thể giải quyết trọn vẹn trong một đề tài SKKN.

           Việc xác định tên đề tài chính xác có tác dụng quyết định nội dung và hướng nghiên cứu, giúp cho người viết SKKN biết tập trung sự nghiên cứu vào vấn đề cần giải quyết, tránh được sự lan man, lạc đề.

               Vì vậy, người viết SKKN cần xác định kỹ nội dung mình định viết, lựa chọn vấn đề thiết thực mà mình nắm vững, đã thực hiện trong công tác. Lựa chọn từ ngữ thích hợp để đặt tên cho phù hợp.

          2. Bước 2: Viết đề cương SKKN

          Gồm 3 phần:

          Phần 1: Phần mở đầu (Đặt vấn đề)

          Phần 2: Nội dung

          Phần 3: Kết luận

          Trong từng phần chỉ cần xác định những đề mục chính làm định hướng cho việc thu thập thông tin và cơ sở cho việc viết SKKN một cách lôgic, khoa học chặt chẽ, không bị chệch hướng nghiên cứu.

Phần 1: Phần mở đầu (đặt vấn đề)

1. Lý do chọn đề tài:Sự cần thiết tiến hành đề tài.

2. Mục đích của đề tài:Tác giả viết SKKN nhằm mục đích gì? Đóng góp gì mới về mặt lý luận, về mặt thực tiễn?

3. Tổng quan thông tin về những vấn đề cần nghiên cứu: thực trạng vấn đề, tình hình nghiên cứu vấn đề trong và ngoài trường.

4. Phạm vi và đối tượng của đề tài:Xác định phạm vi áp dụng đề tài, giới hạn lĩnh vực và đối tượng nghiên cứu.

5. Phương pháp nghiên cứu:dùng phương pháp nào để nghiên cứu.

6. Kế hoạch nghiên cứu......:

- Thời gian bao lâu? Thời điểm bắt đầu và kết thúc.

- Dự kiến kinh phí thực hiện hợp lý và khả thi (nếu có).

Phần 2: Nội dung ( phần giải quyết vấn đề)

1. Cơ sở khoa học hoặc cơ sở lý luận của vấn đề:Nêu những khái niệm, những kiến thức cơ bản về vấn đề được chọn để viết SKKN làm cơ sở định hướng cho việc nghiên cứu.

2. Thực trạng vấn đề:Nêu

a) Những thuận lợi, khó khăn gặp phải trong vấn đề chọn để viết SKKN

b) Những giải pháp, thúc đẩy tìm biện pháp giải quyết, cải tiến để đạt hiệu quả tốt hơn.

c) Kết quả của biện pháp đã tiến hành.

3. Nêu những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng SKKN của bản thân.

Phẩn 3: Phần kết luận - kiến nghị

1. Kết luận: Nêu những nhận định chung có tính bao quát toàn bộ SKKN, khẳng định giá trị của SKKN.

2. Kiến nghị: Nêu những kiến nghị, đề xuất: để triển khai, ứng dụng SKKN có hiệu quả.

          3. Bước 3: Thu thập và xử lý thông tin

          - Thu thập tư liệu thực tế liên quan đến đề tài, ghi nhận những công việc đã thực hiện trong thực tiễn.

          - Những số liệu, tư liệu về tình hình thực tế khi chưa áp dụng SKKN.

          - Hệ thống biện pháp đã thực hiện.

          - Từ tất cả các tư liệu trên, phân tích những chuyển biến tích cực do áp dụng SKKN, từ đó tìm ra các quy luật, bài học kinh nghiệm.

          4. Bước 4: Viết bản thảo SKKN

          Căn cứ theo đề cương đã chuẩn bịngười viết SKKN dùng văn phong khoa học ngôn ngữ viết cần ngắn gọn, súc tích, chính xác. Cần tránh sử dụng ngôn ngữ nói hoặc kể lể dài dòng như kiểu báo cáo thành tích.

          5. Bước 5: Hoàn chỉnh bản SKKN, đánh máy, in ấn

          * Chú ý: Đối với SKKN, không nhất thiết phải có một số mục như: Lịch sử vấn đề, cơ sở khoa học (cơ sở lí luận và cơ sở thực tế), tài liệu tham khảo, phụ lục…

          VI. KT CẤUCA MT BẢN SÁNG KIN KINH NGHIM[5]

          1. Phần mở đầu (đặt vấn đề):

1.1. Lý do chọn đề tài:

          Trình bày rõ sự cần thiết tiến hành đề tài, đáp ứng nhu cầu công tác:  SKKN giáo dục nhằm giải quyết vấn đề gì; được xuất phát từ yêu cầu thực tế nào; vấn đề được giải quyết có phải là vấn đề cần thiết của trường, của đơn vị hay không?

          Cụ thể Người viết SKKN cần trình bày được các ý chính sau đây:

          - Nêu rõ vấn đề trong thực tiễn công tácmà tác giả đã chọn để viết SKKN.

          - Ý nghĩa và tác dụng (về mặt lý luận) của vấn đề đó trong công tác.

          - Những mâu thuẫn giữa thực trạng (có những bất hợp lý, có những điều cần cải tiến sửa đổi… ) với yêu cầu mới đòi hỏi phải được giải quyết.

          - Khẳng định tính mới về khoa học của vấn đề trong điều kiện thực tế của của trường, của đơn vị.

          Từ những ý đó, tác giả khẳng định lý do mình chọn vấn đề để viết SKKN.

1.1.2. Mục đích của đề tài:

Người viết SKKN nhằm mục đích gì, đề tài giải quyết được những mâu thuẫn, những khó khăn gì có tính bức xúc trong công tác.

2.1.3. Tổng quan thông tin về những vấn đề cần nghiên cứu:

Trình bày vắn tắt về không gian, thời gian, thực trạng của việc thực hiện đề tài, tổng quan những thông tin về vấn đề cần nghiên cứu, thực trạng vấn đề, tình hình nghiên cứu vấn đề trong và ngoài trường.

2.1.4. Phạm vi và đối tượng của đề tài:Xác định phạm vi áp dụng đề tài, giới hạn lĩnh vực và đối tượng nghiên cứu.

2.1.5. Phương pháp nghiên cứu:dùng phương pháp nào để nghiên cứu.

          a)Nhómphương pháp nghiên cứu lý luận

          Nhóm phư­­ơng pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài như:

          - Ph­­ương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

          - Phư­­ơng pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.

          b) Nhóm ph­­ương pháp nghiên cứu thực tiễn

          Nhóm ph­­ương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tàinhư:

          - Phư­­ơng pháp điều tra;

          - Ph­­ương pháp tổng kết kinh nghiệm GD; 

          - Phư­­ơng pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

          - Phư­­ơng pháp lấy ý kiến chuyên gia;

          - Ph­­ương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm.

          c) Ph­­ương pháp thống kê toán học

2. Phần nội dung(giải quyết vấn đề):

          2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề: Dựa vào căn cứ nào?

Trình bày tóm tắt những khái niệm, những kiến thức cơ bản về vấn đề được chọn để viết SKKN, làm cơ sở định hướng cho việc nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp, biện pháp nhằm khắc phục những mâu thuẫn, khó khăn đã trình bày trong phần đặt vấn đề.

          2.2. Cơ sở thực tiễn (Thực trạng vấn đề nghiên cứu): Phân tích thực trạng của của trường, của đơn vị về vấn đề cần áp dụng SKKN.

          2.2.1. Thực trạng tình hình về vấn đề:

          Phân tích những tồn tại, bất cập từ thực tiễn công tác so với yêu cầu thực tế mà tác giả đang tìm cách giải quyết, cải tiếnđể đạt hiệu quả tốt hơn.

2.2.2. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:

Trình bày những biện pháp, các bước cụ thể đã tiến hành để giải quyết vấn đề, trong đó có nhận xét về vai trò, tác dụng, hiệu quả của từng biện pháp hoặc từng bước đó. Nêu rõ các phương pháp thực hiện SKKNnhư: thu thập thông tin, điều tra khảo sát, thử nghiệm, hội thảo …

          2.2.3. Hiệu quả của SKKN:

          - Đã áp dụng sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp cho đối tượng cụ thể nào?         - Những kết quả cụ thể đạt được (có đối chiếu so sánh với kết quả khi tiến hành công việc trước khi áp dụng SKKN). Có thể dùng bảng hoặc biểu đồ, phân tích số liệu kết quả; nếu có ảnh phải ghi chú thích ảnh.

2.3. Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp của bản thân.

          3. Phần kết luận - kiến nghị:

          3.1. Kết luận: Nêu những nhận định chung có tính bao quát toàn bộ SKKN, khẳng định giá trị của SKKN.

- Ý nghĩa của sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp đối với công tác.

- Khả năng ứng dụng, triển khai kết quả của sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp, hướng phát triển của đề tài.

3.2. Kiến nghị:

Với cấp nào (với Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường …tùy theo từng đề tài), nội dung gì, nhằm đạt mục đích gì? Để triển khai, ứng dụng SKKN có hiệu quả.

Ngoài các phần nêu trên cuối bản SKKN còn có:

          - Danh mục các tài liệu tham khảo;

          - Mục lục.

          - Các phụ lục đính kèm (nếu có).

          VII. HÌNH THỨC

          1. Trình bày nội dung SKKN

          1.1. Trình bày trang văn bản:

          SKKN phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, …. SKKN được in trên một (hay hai) mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297mm),  đóng quyển, có bìa cứng, đánh số trang cụ thể ở chính giữa phần lề trên trang.

          SKKN được trình bày bằng chữ in thường, sử dụng phông chữ Time New Roman cỡ 14; khoảng cách giữa các đoạn văn cách dòng đôi (6pt); khoảng cách giữa các dòng cách dòng đơn; lề trên 1,5 cm; lề dưới 1,5 cm; lề trái 3 cm; lề phải 2 cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên mỗi trang giấy. Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này.

          1.2. Đánh số các mục:

          Các mục lớn trình bày bằng chữ số La Mã (I, II,III, …), tiểu mục được trình bày bằng chữ số Ả Rập (1,2,3,..) và có thể đánh số thành nhóm số, nhiều nhất gồm ba chữ số.

          Các mục nhỏ hơn trình bày bằng chữ thường: a), b), c),…

          1.3. Bảng biểu, hình vẽ

          - Mọi bảng biểu, hình vẽ  lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, phải ghi rõ phía dưới trong ngoặc đơn (….) bằng chữ nghiêng. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục tài liệu tham khảo.

          - Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình.

          Khi đề cập đến các bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ số của hình và bảng biểu đó mà không  ghi là “... được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “trong hình vẽ sau”.

          1.4. Viết tắt

          Không lạm dụng việc viết tắt trong SKKN. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần. Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức... thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu trong SKKN có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu SKKN.

          1.5. Tài liệu tham khảo

          - Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên.

          - Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành văn bản.

          - Tài liệu tham khảo là sách, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau: tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách); (năm xuất bản), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn); tên sách, luận văn hoặc báo cáo, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên); nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản); nơi xuất bản; (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo).

          - Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách ... phải  ghi đầy đủ các thông tin sau: tên các tác giả (không có dấu ngăn cách); (năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn); “tên bài báo”, (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên); tên tạp chí hoặc tên sách, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên); tập (không có dấu ngăn cách); (số), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn); các số trang (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc).

          Số thứ tự của tài liệu tham khảo đánh trong móc vuông: [   ].

          2. Trình bày trang bìa

          - Tên cơ quan:  Trình bày như  trong  văn bản bằng loại chữ in hoa, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, dòng trên không in đậm, dòng dưới in đậm; ở dưới có một đường gạch ngang liền nét, có độ dài bằng 1/2 đến 1/3 dòng dưới.

          - Dòng sáng kiến kinh nghiệm: Trình bày bằng loại chữ in hoa, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm.

          - Tên sáng kiến kinh nghiệm: Trình bày bằng loại chữ in hoa, cỡ chữ 18, kiểu chữ đứng, đậm.

          - Họ và tên tác giả: Chỉ ghi họ và tên tác giả bằng loại chữ in hoa, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm.

          - Chức vụ: Sau cụm từ chức vụ ghi chức vụ chính quyền của tác giả bằng loại chữ in thường, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng.

          - Dòng cuối cùng: Ghi năm học bằng loại chữ in thường, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm.

          Mẫu tờ bìa của sáng  kiến kinh nghiệm như sau:

 Vào mục văn bản để tải về

(Phải có bìa ngoài và bìa lót)

          Tóm lại, công việc viết SKKN thực sự là một công việc khoa học, nghiêm túc đòi hỏi người viết phải có sự hiểu biết về vấn đề mình nghiên cứu, đặc biệt phải kiên nhẫnvà phải có sự đầu tư trí tuệ, công sức và thời gian.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

          1. Trần Công Chánh  (2010), Gợi ý cá nhân, tập thể đăng ký thực hiện “sáng kiến, cải tiến, giải pháp đổi mới công trình, phần việc, ý tưởng sáng tạo”, Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu.

          2. Vũ Cao Đàm (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà nội.

          3. Hồng Lợi (2007), Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa một SKKN với một đề tài nghiên cứu khoa học, Trường CĐVHNT, Tp. Hồ Chí Minh.

          4. Trần Xuân Sinh (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Vinh.

          5. Sở Giáo dục và Đào tạo Bạc Liêu (2012), Dự thảo hướng dẫn cách viết và cách đánh giá xếp loại các đề tài cải tiến, sáng kiến kinh nghiệm hàng năm trong ngành giáo dục tỉnh Bạc Liêu, Bạc Liêu.

-------------------

Tác giả bài viết: Trần Công Chánh - Hiệu trưởng

Nguồn tin: TRƯỜNG TH KINH TẾ - KỸ THUẬT BẠC LIÊU

Tổng số điểm của bài viết là: 32 trong 11 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tiện ích

Tốt nghiệp

Tuyển sinh

Thời khóa biểu

Tra điểm

Văn bản

Tài liệu

Thông tin học sinh

Albums ảnh

Đăng nhập

Thống kê lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 6


Hôm nayHôm nay : 566

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 86148

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2332217

Trang liên kết

bo giao duc
ban do bac lieu
SO GIAO DUC BAC LIEU
http://www.baclieu.gov.vn
DU LICH BAC LIEU